Ở nội dung trước, tất cả chúng ta đã đi tìm hiểu về dòng GPU Nvidia Geforce, và ngày hôm nay tất cả chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu về đối thủ chính của nó: AMD Radeon

Bạn đang xem: các dòng card amd

Ở nội dung trước, tất cả chúng ta đã đi tìm hiểu về dòng GPU Nvidia Geforce, và ngày hôm nay tất cả chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu về đối thủ chính của nó: AMD Radeon

Tóm tắt thông tin về AMD Radeon

Radeon là một thương hiệu chuyên về mảng đồ họa, RAM và SSD được sáng lập bởi ATi vào năm 2000. Nếu tính riêng về mảng đồ họa, thì Radeon là dòng GPU kế thừa cho dòng Rage thần thoại đã từng cùng ATi làm mưa làm gió trên thị trường. Tuy nhiên, sau thời điểm làm ăn thua lỗ, ATi buộc phải bán mình cho AMD vào năm 2006 với giá 5.4 tỉ USD (xấp xỉ hơn 125 nghìn tỉ VNĐ).

Sau khoảng thời gian mua lại, AMD đã tái cấu trúc thương hiệu Radeon, vào tháng 8 năm 2010 từ ATI Radeon đổi thành AMD Radeon. Sau đó, vào 11 tháng 9 năm 2015 mảng đồ họa của AMD được tách riêng thành Radeon Technologies Group. Quản lý hiện tại là ông Raja Koduri.

Danh sách các dòng card thuộc dòng AMD Radeon

Như tiêu đề, mình sẽ chỉ đề cập tới các dòng card Radeon ra mắt sau thời điểm thương hiệu này được AMD mua lại vào năm 2006. Và cũng một phần là cac dòng trước đó nó đẻ ra khá nhiều phiên bản con, gây nhầm lẫn cho người dùng. Đồng thời, mình sẽ chia ra làm 3 thời kì, tương ứng với 3 thiết kế: TeraScale, GCN và RDNA. Và để tiết kiệm thời gian cũng như tránh lan man, mình sẽ chỉ nói ra thời điểm ra mắt cùng với các tính năng mới (nếu có) của từng dòng. Cuối cùng, mình chỉ đề cập tới thông số kỹ thuật các dòng card được bán thương mại, không tính các dòng card OEM.

Thiết kế TeraScale

Được phát triển bởi ATI Technologies/AMD, nó là vi thiết kế unified shader model thứ hai sau Xenos. TeraScale đã thay thế các vi thiết kế fixed pipeline cũ và đối đầu trực tiếp với vi thiết kế unified shader trước nhất của Nvidia có tên là Tesla.

HD 2000 series

  • Ngày ra mắt: 28/6/2007
  • Thiết kế: Radeon R600
  • Tiến trình: 80nm và 65nm
  • Tính năng mới: CrossFireX
  • Đối đầu: Geforce 8 series

 

Thông số kỹ thuật kỹ thuật HD 2000 series

GPU

Tên mã

Xung gốc

Giao thức

VRAM

Loại VRAM

HD 2350

RV610

525 MHz

PCI Express 1.0 x16 

AGP

256 MB

DDR2

HD 2400 PRO

PCI Express 1.0 x16 

AGP

PCI

128 MB

256 MB

512 MB

HD 2400 XT

650 MHZ

PCI Express 1.0 x16 

256 MB

DDR2

GDDR3

HD 2600 PRO

RV630

600 MHz

PCI Express 1.0 x16 

AGP

256 MB

512 MB

HD 2600 XT

800 MHz

GDDR3

GDDR4

HD 2900 GT

R600 GT

601 MHz

PCI Express 1.0 x16 

GDDR3

HD 2900 PRO

R600 PRO

600 MHz

512 MB

1 GB

GDDR3

GDDR4

HD 2900 XT

R600 XT

743 MHz

HD 3000 series

  • Ngày ra mắt: tháng 10 năm 2007
  • Thiết kế: Radeon R600
  • Tiến trình: 65nm và 55nm
  • Tính năng mới:
    • Trợ giúp DirectX 10.0 và 10.1
    • Trợ giúp giao thức PCI Express 2.0
    • Trợ giúp OpenGL 3.3

Card đồ họa Sapphire HD 3870

Card VGA Sapphire HD 3870

Thông số kỹ thuật kỹ thuật HD 3000 series

GPU

Tên mã

Xung gốc

Giao thức

VRAM

Loại VRAM

HD 3410

RV610

519 MHz

PCI Express 1.0 x16

256 MB

DDR2

HD 3450

RV620 LE

600 MHz

PCI Express 2.0 x16

PCI

AGP 8x

256 MB

512 MB

HD 3470

RV620 PRO

800 MHz

PCI Express 2.0 x16

DDR2

GDDR3

HD 3550

594 MHz

512 MB

DDR2

HD 3570

796 MHz

HD 3610

RV630 PRO

594 MHz

PCI Express 1.0 x16

512 MB

1 GB

HD 3650

RV635 PRO

725 MHz

PCI Express 2.0 x16

AGP 8x

256 MB

512 MB

1 GB

DDR2

GDDR3

GDDR4

HD 3730

722 MHz

PCI Express 2.0 x16

512 MB

DDR2

HD 3750

796 MHz

 GDDR3

HD 3830

RV670 PRO

668 MHz

256 MB

HD 3850

PCI Express 2.0 x16

AGP 8x

256 MB

512 MB

1 GB

GDDR3

GDDR4

HD 3870

RV670 XT

777 MHz

512 MB

1 GB

HD 3850 X2

2x RV670 PRO

668 MHz

PCI Express 2.0 x16

512 MB x2

GDDR3

HD 3870 X2

R680

825 MHz

GDDR3

GDDR4

HD 4000 series

  • Ngày ra mắt: 16/6/2008
  • Thiết kế: TeraScale 1
  • Tiến trình: 55nm và 40nm
  • Tính năng mới:
    • Cụm điều khiển bộ nhớ lưu trữ mới. Trợ giúp VRAM GDDR5
    • SIP block UVD 2.0-2.2
    • Chip PLX PEX8647 xuất hiện trên các mã X2
    • Trợ giúp OpenCL 1.1, DirectX 10.1

Bo mạch card đồ họa ASUS HD 4870

Thông số kỹ thuật kỹ thuật HD 4000 series

GPU

Tên mã

Xung gốc

Giao thức

VRAM

Loại VRAM

HD 4350

RV710

600 MHz

PCI Express 2.0 x16

PCI Express 2.0 x1

AGP 8x

256 MB

512 MB

1 GB

DDR2

DDR3

HD 4550

PCI Express 2.0 x16

HD 4570

650 MHz

1 GB

DDR2

HD 4580

RV635 PRO

796 MHz

512 MB

GDDR3

HD 4650

RV730 PRO

600 MHz

650 MHz

PCI Express 2.0 x16

AGP 8x

256 MB

512 MB

1 GB

DDR2

GDDR3

GDDR4

HD 4670

RV730 XT

750 MHz

512 MB

1 GB

HD 4730

RV770 CE

700 MHz

750 MHz

PCI Express 2.0 x16

512 MB

GDDR5

HD 4750

RV740

730 MHz

HD 4770

750 MHz

HD 4810

RV770 CE

625 MHz

750 MHz

HD 4830

RV770 LE

575 MHz

512 MB

1 GB

GDDR3

GDDR4

HD 4850

RV770 PRO

625 MHz

512 MB

1 GB

2 GB

GDDR3

GDDR4

GDDR5

HD 4860

RV790 GT

700 MHz

512 MB

1 GB

GDDR5

HD 4870

RV770 XT

750 MHz

512 MB

1 GB

2 GB

HD 4890

RV790 XT

850 MHz

1 GB

2 GB

HD 4850 X2

2x RV770 PRO

625 MHz

2x 512 MB

2x 1 GB

HD 4870 X2

2x RV770 XT

750 MHz

2x 1 GB

HD 5000 series

AMD đã tổ chức một sự kiện tạp chí tại Bảo tàng USS Hornet vào ngày 10 tháng 9 năm 2009 và thông báo công nghệ đa màn hình ATI Eyefinity và thông số kỹ thuật kỹ thuật của các biến thể của dòng Radeon HD 5800. Nhu cầu quá lớn đến mức hơn hai tháng sau thời điểm ra mắt, nhiều nhà bán lẻ trực tuyến vẫn gặp khó khăn trong việc giữ hàng 5800 và 5900.

  • Ngày ra mắt: 10/9/2009
  • Thiết kế: TeraScale 2
  • Tiến trình: 40nm
  • Các tính năng mới:
    • Trợ giúp 2 màn hình CRT trên 1 card
    • AMD Eyefinity trình làng
    • Trợ giúp DirectX 11.3, OpenGL 4.5 và OpenCL 1.2
Xem Thêm  Toàn cảnh drama giữa Vy Oanh và Thu Hoài: Kim Lý bị vạ lây, hoa hậu tính sao nếu bị kiện? - vy oanh kim lý

Card chống cháy "quốc dân" 1 thời - HD 5450

Thông số kỹ thuật kỹ thuật HD 5000 series

GPU

Tên mã

Xung gốc

Giao thức

VRAM

Loại VRAM

HD 5450

Cedar PRO

650 MHz

PCI Express 2.1 x16

PCI Express 2.1 x1

PCI

512 MB

1 GB

2 GB

DDR2

DDR3

HD 5550

Redwood LE

550 MHz

PCI Express 2.1 x16

DDR2

GDDR3

GDDR5

HD 5570

Redwood PRO

650 MHz

HD 5610

1 GB

GDDR3

HD 5670

Redwood XT

775 MHz

512 MB

1 GB

2 GB

GDDR3

GDDR5

HD 5750

Juniper PRO

700 MHz

512 MB

1 GB

GDDR5

HD 5770

Juniper XT

850 MHz

HD 5830

Cypress LE

800 MHz

1 GB

HD 5850

Cypress PRO

725 MHz

1 GB

2 GB

HD 5870

Cypress XT

850 MHz

HD 5870 Eyefinity Edition

2 GB

HD 5970

Hemlock XT

725 MHz

2x 1 GB

2x 2 GB

HD 6000 series

Đây là series trước nhất AMD loại bỏ hoàn toàn chữ ATi ra khỏi thương hiệu Radeon.

  • Ngày ra mắt: 22/10/2010
  • Thiết kế: TeraScale 2 và TeraScale 3
  • Tiến trình: 40nm
  • Các tính năng mới: Đa phần là về thiết kế TeraScale 3

 

 

Card đồ họa HD 6970 được tháo rời

Thông số kỹ thuật kỹ thuật HD 6000 series

GPU

Tên mã

Xung gốc

Giao thức

VRAM

Loại VRAM

HD 6350

Cedar

650 MHz

PCI Express 2.1 x16

512 MB

DDR3

HD 6450

Caicos

625 MHz

750 MHz

512 MB

1 GB

2 GB

HD 6570

Turks PRO

650 MHz

2 GB

4 GB

DDR3

GDDR5

HD 6670

Turks XT

800 MHz

512 MB

1 GB

2 GB

HD 6750

Juniper PRO

700 MHz

512 MB

1 GB

GDDR5

HD 6770

Juniper XT

850 MHz

HD 6790

Barts LE

840 MHz

1 GB

HD 6850

Barts PRO

775 MHz

HD 6870

Barts XT

900 MHz

1 GB

2 GB

 

HD 6930

Cayman CE

750 MHz

HD 6950

Cayman PRO

800 MHz

HD 6970

Cayman XT

880 MHz

2 GB

HD 6990

Antilles XT

830 MHz

2x 2 GB

Tới đây, tất cả chúng ta kết thúc thời kỳ của thiết kế TeraScale.

Thời kỳ thiết kế GCN

HD 7000 series

  • Ngày ra mắt: 9/1/2012
  • Thiết kế: Graphics Core Next (GCN) thế hệ 1. Có 1 mã sử dụng GCN thế hệ 2 (HD 7790)
  • Tiến trình: 28nm
  • Các tính năng mới:
    • Thiết kế GCN mới
    • Trợ giúp giao thức PCI Express 3.0
    • Trợ giúp API Vulkan 1.0
    • Trợ giúp Video Coding Engine

Bo mạch card đồ họa ASUS HD7870 DirectCU II. Nguồn ảnh: CPCR

Thông số kỹ thuật kỹ thuật HD 7000 series

GPU

Tên mã

Xung gốc

Giao thức

VRAM

Loại VRAM

HD 7730

Cape Verde LE

800 MHz

PCI Express 3.0 x16

1 GB

2 GB

DDR3

GDDR5

HD 7750

Cape Verde PRO

800 MHz

900 MHz

1 GB

2 GB

4 GB

HD 7770 GHz Edition

Cape Verde XT

1000 MHz

1 GB

2 GB

 

GDDR5

HD 7790

Bonaire XT

HD 7850

Pitcairn PRO

860 MHz

HD 7870 GHz Edition

Pitcairn XT

1000 MHz

2 GB

HD 7870 XT

Tahiti LE

925 MHZ

975 MHz

HD 7950

Tahiti PRO

800 MHz

3 GB

HD 7950 Boost

Tahiti PRO2

850 MHz

925 MHz

HD 7970

Tahiti XT

925 MHz

3 GB

6 GB

HD 7970 GHz Edition

Tahiti XT2

1000 MHz

1050 MHz

HD 7990

New Zealand

950 MHz

1000 MHz

2x 3 GB

Mình sẽ bỏ qua dòng HD 8000-series vì dòng đó chỉ là phiên bản rename của dòng HD 7000 và chỉ bán thông qua OEM.

Nổi lên nhờ “coin”: R7/R9 200 series

Vào thời điểm này, bitcoin khởi đầu có được sự Note nhất định và những chiếc card của AMD cho hiệu năng khai thác vượt trội nhanh chóng trở nên khan hiếm. Đây cũng là lần trước nhất người chơi game nhìn thấy sự khuấy đảo thị trường của coin nói chung và bitcoin nói riêng với việc giá những chiếc card bị đội lên 164% so với giá thành lẻ gợi ý và luôn hết hàng vào khoảng Q3/2013 đến Q1/2014.

  • Ngày ra mắt: 8/10/2013
  • Thiết kế: Graphics Core Next (GCN) thế hệ 2. 1 mã sử dụng GCN thế hệ 3 (R9 285)
  • Tiến trình: 28nm
  • Các tính năng mới:
    • AMD TrueAudio
    • Trợ giúp Crossfire với cả đời card trước
    • Trợ giúp DirectX 12

Card đồ họa Sapphire R9 290X Tri-X

Thông số kỹ thuật kỹ thuật R7/R9 200 series

GPU

Tên mã

Xung gốc

Giao thức

VRAM

Loại VRAM

R7 240

Oland PRO

730 MHz

PCI Express 3.0 x16

2 GB

4 GB

DDR3

GDDR5

R7 250

Oland XT

1000 MHz

1 GB

2 GB

R7 250E

Cape Verde PRO

800 MHz

GDDR5

R7 250X

Cape Verde XT

1000 MHz

R7 260

Bonaire

1 GB

R7 260X

Bonaire XTX

1100 MHz

1 GB

2 GB

R7 265

Pitcairn PRO

900 MHZ

2 GB

R9 270

Pitcairn XT

R9 270X

1000 MHz

2 GB

4 GB

R9 280

Tahiti PRO

827 MHZ

3 GB

R9 280X

Tahiti XTL

850 MHz

R9 285

Tonga PRO

918 MHz

2 GB

R9 290

Hawaii PRO

947 MHz

4 GB

R9 290X

Hawaii XT

1000 MHz

4 GB

8 GB

R9 295X2

Vesuvius

1018 MHz

2x 4 GB

R7/R9 300 series

  • Ngày ra mắt: 16/6/2015
  • Thiết kế: Graphics Core Next (GCN) thế hệ 1 và 2. Dòng Fury sử dụng GCN thế hệ 3
  • Tiến trình: 28nm
  • Các tính năng mới:
    • Bộ hạn chế khung hình. Giúp tránh lãng phí hiệu năng render số fps quá lớn dẫn theo nóng card.
    • Trợ giúp Virtual super resolution cho phép render hình ảnh ở độ sắc nét cao hơn rồi downsampled, cho hình ảnh mượt mà không cần khử răng cưa.
    • Trợ giúp Liquid VR
    • VRAM HBM lần đầu xuất hiện (trên R9 Fury Ҳ)

Card đồ họa MSI R9 390X Gaming 8G

Thông số kỹ thuật kỹ thuật R7/R9 300-series

GPU

Tên mã

Xung gốc

Giao thức

VRAM

Loại VRAM

R7 350

Cape Verde XTL

925 MHz

PCI Express 3.0 x16

2 GB

GDDR5

R7 360

Bonaire PRO

1050 MHz

R7 370

Pitcairn PRO

975 MHZ

2 GB

4 GB

 

R9 370X

Pitcairn XT

1000 MHz

R9 380

Tonga PRO

970 MHz

R9 380X

Tonga XT

4 GB

R9 390

Hawaii PRO

1000 MHz

8 GB

R9 390X

Hawaii XT

1050 MHz

R9 Fury

Fiji PRO

1000 MHz

4 GB

HBM

R9 Nano

Fiji XT

R9 Fury Ҳ

1050 MHz

Radeon Pro Duo Fiji

1000 MHz

2x 4 GB

Dòng card rút đến 162W qua khe PCIe: RX 400 series

Các chip Polaris trên các card RX 400-series được sản xuất trên quy trình FinFET 14 nm, do Samsung Electronics phát triển và được chứng nhận cho GlobalFoundries. Chip Polaris 30 được sản xuất trên quy trình FinFET 12 nm, do Samsung và GlobalFoundries phát triển.

Xem Thêm  Ngộ Long [Tập 28] - ngo long tap 28

Một số reviewer đã phát xuất hiện rằng AMD Radeon RX 480 vi phạm các thông số kỹ thuật kỹ thuật về tiêu thụ điện năng của PCI Express – vốn chỉ cho phép tối đa 75 watt được rút từ khe cắm PCI Express của bo mạch chủ. Chris Angelini của Tom’s Hardware nhận thấy rằng khi stress test, card có thể rút trung bình 90 watt từ khe cắm và 86 watt khi chơi game. Mức điện rút cao nhất có thể lên tới 162 watt.

TechPowerUp đã chứng thực những kết quả này, và họ nhận thấy card cũng rút 166 watt từ nguồn cấp 6 chân, vốn cũng chỉ cấp được 75W.

Ryan Shrout của PC Perspective cũng phát xuất hiện rằng chiếc card anh ấy dùng để test rút 80-84 watt từ bo mạch chủ và làm sụt điện áp ở các khe PCIe khác còn 11,5 volt trên bo mạch chủ Hãng Asus ROG Rampage 𝒱 Extreme.

AMD đã phát hành một driver lập trình lại mô-đun điều chỉnh điện áp để lấy ít điện năng hơn từ bo mạch chủ. Mặc dù điều này làm trầm trọng thêm tình trạng rút quá điện trên đầu cấp nguồn 6 chân, nhưng nó ít đáng lo ngại hơn vì những đầu nối này có biên độ an toàn cao hơn mức công suất trên giấy tờ là 75W nhiều. Đương nhiên điều này cũng làm giảm hiệu năng của card. Nhiều phiên bản sau đó đầu cấp nguồn được đổi thành loại 8 chân để đảm bảo không có chập cháy.

  • Ngày ra mắt: 29/6/2016
  • Thiết kế: Graphics Core Next (GCN) thế hệ 4, tên mã Polaris
  • Tiến trình: 14nm
  • Các tính năng mới:
    • Bộ điều khiển màn hình mới
    • Thiết kế GCN thế hệ 4
    • Có thể decode HEVC ở 4K 60FPS với kênh màu 10-bit
    • Trợ giúp DolbyVision và HDR10

Card đồ họa Sapphire NITRO RX 480

Thông số kỹ thuật kỹ thuật RX 400-series

GPU

Tên mã

Xung gốc

Giao thức

VRAM

Loại VRAM

RX 460

Baffin

1090 MHz

PCI Express 3.0 x16

2 GB

4 GB

GDDR5

RX 470

Ellesmere PRO

926 MHz

4 GB

8 GB

RX 470D

Ellesmere 

4 GB

RX 480

Ellesmere XT

1120 MHz

4 GB

8 GB

Thế hệ card “quốc dân” tiếp theo: RX 500 series

Về mặt cơ bản thì các GPU trên các card RX 500-series sản xuất trên cùng tiến trình và thiết kế với các card RX 400, nhưng nhờ nâng cấp trong quá trình sản xuất mà các chip mới sản xuất ra có thể đẩy xung lên cao hơn với cùng nguồn điện.

Tuy nhiên đó không phải lí do khiến dòng card này trở thành “quốc dân”, lí do có phần thân thuộc “coin” và sự phản ứng chậm rì rì của AMD. Rõ ràng, vào thời điểm ra mắt, những chiếc card của AMD cho hiệu năng đào coin kinh khủng, tuy nhiên lúc này trên thị trường đã có các máy đào bitcoin chuyên dụng và năng suất của vận tốc đào/điện năng tiêu thụ của chúng vượt xa các card VGA nhiều.

Nhưng không phải vì vậy mà coin bớt hot, thị trường nhìn thấy sự ra đời của 1 loạt loại alt coin mà dân đào gọi là coin rác. Người ta sẽ lao vào đào các coin mới, quy đổi ra bitcoin và lại tìm coin rác khác mới ra mắt để đào. Rất nhiều “thợ mỏ” Việt Nam đã trúng quả khi mua được nhà lầu xe hơi, và tạo thành cơn sốt cục bộ.

Vì cơn sốt card chỉ cục bộ tại Việt Nam và Trung Quốc, nên AMD phản ứng rất hời hợt và chậm trễ trong việc tăng sản lượng lẫn ra mắt card chuyên dụng cho việc đào coin. Và thế là khi họ ra mắt 1 loạt card chuyên đào coin mới, bong bóng bitcoin đã sụp và những chiếc card “trâu” bị bán đầy đường. Kéo theo việc những chiếc card mới cũng phải giảm giá theo. Khoảng năm 2018-2019 là thiên đường với các người chơi game khi mà card cũ lẫn mới đều có tầm giá rẻ bèo.

  • Ngày ra mắt: 18/4/2017
  • Thiết kế: Graphics Core Next (GCN) thế hệ 4
  • Tiến trình: 14nm và 12nm
  • Các tính năng mới:
    • Trợ giúp chuẩn xuất hình DisplayPort 1.4 HBR, HDMI 2.0b
    • Trợ giúp chuẩn màu HDR 10

Card đồ họa Gigabyte RX580 Gaming-8GD-MI

Thông số kỹ thuật kỹ thuật RX 500-series

GPU

Tên mã

Xung gốc

Giao thức

VRAM

Loại VRAM

RX 550

Lexa

1100 MHz

PCI Express 3.0 x8

2 GB

4 GB

GDDR5

RX 550X

RX 560

Baffin

1175 MHz

RX 570

Polaris 20 XL

1168 MHz

PCI Express 3.0 x16

4 GB

8 GB

RX 580

Polaris 20 XT

1257 MHz

RX 590

Polaris 30 XT

1469 MHz

8 GB

Đến và ra đi trong thầm lặng: RX Vega series

Đúng, đây chính là các GPU được tích hợp trong rất nhiều APU bán trên thị trường vào khoảng 2019-2021 của AMD. Tuy nhiên có thể bạn không biết, có một dòng card rời gọi là RX Vega gồm 4 mẫu card, nhưng chẳng ai quan tâm bởi RX 500-series đang quá rẻ và RX Vega thì đắt + nóng + tiêu thụ điện hơn rất nhiều. Chẳng ai quan tâm mua một chiếc RX Vega cả và dòng card này rút khỏi thị trường trong lặng lẽ.

  • Ngày ra mắt: 14/8/2017
  • Thiết kế: Graphics Core Next (GCN) thế hệ 5
  • Tiến trình: 14nm và 7nm
  • Các tính năng mới:
    • Chuẩn VRAM mới: HBM2
    • CU thế hệ mới
    • Trợ giúp DirectX 12.1

Card đồ họa Powercolor Red Devil RX Vega 64

Thông số kỹ thuật kỹ thuật RX Vega series

GPU

Tên mã

Xung gốc

Giao thức

VRAM

Loại VRAM

RX Vega 56

Vega 10 XL

1156 MHz

PCI Express 3.0 x16

8 GB

HBM2

RX Vega 64 

Vega 10 XT

1247 MHz

RX Vega 64 Liquid

1406 MHz

Radeon VII

Vega 20

1400 MHz

16 GB

Tới đây là hết thời kỳ của thiết kế GCN.

Thời kỳ thiết kế RDNA

Dòng card với GPU 7nm trước nhất trên toàn cầu: RX 5000 series

Sau nhiều năm đi sau đối thủ Nvidia, cuối cùng AMD cũng vươn lên khi mà thông báo dòng card với GPU 7nm trước nhất trên toàn cầu – RX 5000. Tiền tố “50” được suy đoán là AMD kỷ niệm 50 năm thành lập vào năm 2019. Và với việc thu nhỏ bóng bán dẫn, những chiếc card của AMD đã không còn nóng và ngốn điện – 2 thứ thường gắn liên với tên của AMD trong suốt lịch sử phát triển.

  • Ngày ra mắt: 7/7/2019
  • Thiết kế: Radeon DNA (RDNA) thế hệ 1
  • Tiến trình: TSMC 7nm FinFET
  • Các tính năng mới:
    • Chuẩn VRAM mới: GDDR6
    • CU thế hệ mới, giúp cải tổ IPC so với thế hệ cũ
    • Thiết kế mới: RDNA.
    • Trợ giúp giao thức PCI Express 4.0 x16
Xem Thêm  122+ Mẫu đơn xin việc chuẩn cho năm 2021 - mẫu đơn xin việc viết tay 2020

AMD Radeon 13

Thẻ đồ họa Sapphire Pulse RX 5700XT 8G

Dòng RX 5000 thông số kỹ thuật

GPU

Mã tên

Gốc xung

Giao thức

VRAM

VRAM loại

Radeon RX 5300

Navi 14 XL

1327 MHz

PCI Express 4.0 x8

3 GB

GDDR6

Radeon RX 5300 XT

Navi 14 XL

1670 MHz

4GB

GDDR5

RX 5500

Navi 14 XT

4GB

GDDR6

RX 5500 XT

Navi 14 XTX

1717 MHz

8GB

RX 5600

Navi 10 XE

1375 MHz

PCI Express 4.0 x16

6 GB

RX 5600 XT

Navi 10 XLE

RX 5700

Navi 10 XL

1465 MHz

8GB

RX 5700 XT

Navi 10 XT

1605 MHz

Kỷ niệm 50 năm RX 5700 XT

Navi 10 XTX

1680 MHz

Vượt lên đối thủ: Dòng RX 6000

Dưới thời lãnh đạo của Tiến sĩ Lisa Su, AMD đã làm được điều không tưởng: ra mắt thẻ dòng tiêu thụ ít điện hơn thẻ dòng RTX 3000 của Nvidia đối thủ và đầu công nghệ để Nvidia must be “ sao chép ”. RX 6000 nhìn chung không phải là tính toán hiệu quả, cũng hơn hẳn. Rất tiếc, Nvidia vẫn mạnh mẽ nhờ 2 yếu tố: Ray Tracing và DLSS. Mặc dù vậy, khoảng phương pháp này có thể được xóa nhòa nhờ phát triển software và trình điều khiển, là việc AMD vẫn hoàn thiện từng ngày.

  • Ngày ra mắt: 28/10/2020
  • Thiết kế: RDNA 2
  • Tiến trình: 7nm
  • Mới tính năng:
    • Double gain gain double so với hệ thống toàn cầu trước
    • Chính sách Rage: Tự động OC chỉ với 1 cái chuột
    • Bộ nhớ lưu trữ đệm vô cực, SAM
    • Trợ giúp API DX12 Ultimate, Ray Tracing,
    • Trợ giúp Super Resolution (DLSS tương tự của Nvidia)
    • Xung boost lên trên 2000 MHz.

Hình ảnh chiếc AMD Radeon RX 6800 XT

GPU

Mã tên

Xung nhịp (basic / boost)

Giao thức

VRAM

VRAM loại

RX 6700 XT

Navi 22

2321/2581 MHz

PCI Express 4.0 x16

12 GB

GDDR6

RX 6800

Navi 21

1815/2105

MHz

16 GB

RX 6800 XT

2015/2250 MHz

RX 6900 XT

Lời kết

Như vậy là mình đã đi hết lịch sử của card VGA thương hiệu AMD Radeon. Trông mong nội dung trên cho bạn cái nhìn về lịch sử phát triển của 1 trong 2 NSX card VGA lớn nhất toàn cầu và card VGA AMD đã phát triển như vậy nào trong suốt 12 năm qua. Trọng yếu nhất, điều mà card AMD luôn luôn được gắn với nhiệt độ và tủ điện không còn tiếp kể từ thế hệ RX 6000, mong độc giả lưu ý.


Xem thêm những thông tin liên quan đến đề tài các dòng card amd

Card Đồ Họa tốt nhất 2020 – AMD vẫn chỉ là Gaming – AMTECH bình chọn

alt

  • Tác giả: AMTECH Studio
  • Ngày đăng: 2020-12-29
  • Nhận xét: 4 ⭐ ( 4188 lượt nhận xét )
  • Khớp với kết quả tìm kiếm: Năm 2020 này cả 2 ông lớn trong làng card VGA là AMD và Nvidia đều đã cho ra mắt những loại sản phẩm tiên tiến nhất của mình. AMD có Radeon RX 6000 Series mạnh mẽ cho gaming. Nvidia cho ra mắt Geforce RTX 3000 Series cân đối toàn bộ mọi thứ từ chơi game cho đến làm việc. Nhưng với mỗi hạng mục khác nhau thì đâu sẽ là sự lựa chọn tốt nhất. Anh em hãy đóng góp ở phần comment phía dưới nhé!!!

    ✌️Nếu anh em đang đau đầu không biết nên lựa chọn cấu hình thế nào cho phụ hợp hay tương thích thì đường quyên Dũng Thính luôn trợ giúp anh em công việc đấy nhé. Và đương nhiên không miễn phí ✌️
    Ngân sách tham khảo: https://bit.ly/35Cdbhi
    Thông tin liên hệ tư vấn:
    Zalo: 0762115881
    Fb: https://www.facebook.com/dungamtech

    ✌️FOLLOW TEAM AMTECH STUDIO✌️
    ★ FANPAGE: https://www.facebook.com/dungamtech
    ★ GROUP: https://www.facebook.com/groups/NKDMCN
    ** My tin nhắn hộp thư online to corporate: dungamtech@gmail.com
    (Thư điện tử chỉ để liên hệ hợp tác, không trả lời các thắc mắc tư vấn tình cảm, yêu đương và sản phẩm. Xin cám ơn.)

Danh Sách Card Đồ Họa AMD Theo Thứ Tự Hiệu Suất

  • Tác giả: hoanghapc.vn
  • Nhận xét: 3 ⭐ ( 1298 lượt nhận xét )
  • Khớp với kết quả tìm kiếm: Có rất nhiều Card VGA AMD khác nhau để mua nên đôi lúc nó có thể gây nhầm lẫn. Với tình trạng lạm phát giá và các mặt hàng hết hàng, có thể khó nhận xét năng suất chỉ bằng giá.

Card VGA AMD hay Nvidia tốt hơn? Nên mua loại nào để chơi game sướng nhất?

  • Tác giả: bloganchoi.com
  • Nhận xét: 4 ⭐ ( 1584 lượt nhận xét )
  • Khớp với kết quả tìm kiếm: Khi nói đến card VGA (GPU), AMD và Nvidia là 2 thương hiệu hàng đầu đã thống trị thị trường suốt gần 20 năm qua. Nhiều người cho rằng card nào cũng nh…

Fb

  • Tác giả: www.facebook.com
  • Nhận xét: 3 ⭐ ( 4599 lượt nhận xét )
  • Khớp với kết quả tìm kiếm:

Tổng hợp các dòng CPU AMD Ryzen thông dụng hiện tại

  • Tác giả: gameworld.vn
  • Nhận xét: 3 ⭐ ( 7422 lượt nhận xét )
  • Khớp với kết quả tìm kiếm: AMD có rất rất nhiều dòng CPU và nổi tiếng như là Ryzen 3, Ryzen 5 và Ryzen 7. Thắc mắc đề ra là bản nên sở hữu CPU nào cho mục đích của mình?

Home

  • Tác giả: www.amdvietnam.com.vn
  • Nhận xét: 4 ⭐ ( 7219 lượt nhận xét )
  • Khớp với kết quả tìm kiếm: AMD tự hào là nhà sản xuất tiên phong trong việc tạo thành các bộ vi xử lý mạnh mẽ, hiệu năng cao, thỏa mãn đầy đủ mọi nhu cầu từ thiết kế chuyên nghiệp

AMD ra mắt các card đồ hoạ dòng AMD RX 6000 Series

  • Tác giả: vietgame.asia
  • Nhận xét: 3 ⭐ ( 4867 lượt nhận xét )
  • Khớp với kết quả tìm kiếm: AMD đã tổ chức sự kiện ra mắt các card đồ hoạ dòng AMD RX 6000 Series đời mới sử dụng thiết kế RDNA 2 với nhiều nâng cấp mạnh mẽ

Xem thêm các nội dung khác thuộc thể loại: Thủ Thuật Công Nghệ