Bạn đang xem: cấu hình ip 6

Yêu cầu:

  1. Thiết bị dùng trong bài này gồm:
    1. Router R1, R2, R3: Router 28xx (vì chỉ có Router 28xx mới trợ giúp HSRP, VRRP, GLBP. Router 26xx và Cat3550 chỉ trợ giúp HSRP).
    2. SW: 2950.
    3. Router ISP: 26xx hoặc 28xx.
  2. Cấu hình IP như mô hình trên, các Router chạy OSPF để mạng liên thông. Bài này không yêu cầu định tuyến phức tạp, chỉ yêu cầu mạng liên thông, tuy nhiên khuyến khích dùng OSPF.
  3. Cấu hình HSRP giữa 3 Router R1, R2, R3 đảm bảo các yêu cầu sau:
    1. Virtual IP 192.168.123.254
    2. R1 là active Router.
    3. R2 là standby Router.
    4. Cấu hình chứng thực md5 cho 3 Router trên với password là cisco.
    5. R1, R2, R3 có khả năng trở thành active Router nếu có độ ưu tiên cao hơn (cấu hình preempt).
    6. Đảm bảo khi interface S0/0 của R1 down/down, R2 sẽ trở thành active Router thay cho R1 (cấu hình track interface).
    7. Đảm bảo khi interface S0/0 của R2 down/down, R3 sẽ trở thành active Router thay cho R2 (cấu hình track interface).
    8. Đảm bảo khi interface S0/0 của R1 bị mất địa chỉ IP (interface up/up nhưng không có địa chỉ IP), R2 sẽ trở thành active Router thay cho R1 (cấu hình track objects).
    9. Đảm bảo khi interface S0/0 của R2 bị mất địa chỉ IP (interface up/up nhưng không có địa chỉ IP), R3 sẽ trở thành active Router thay cho R2 (cấu hình track objects).
    10. Đảm bảo khi Router R1 mất route 4.4.4.0/24 trong routing table, R2 sẽ trở thành active Router thay cho R1 (cấu hình track objects).
    11. Đảm bảo khi Router R2 mất route 4.4.4.0/24 trong routing table, R3 sẽ trở thành active Router thay cho R2 (cấu hình track objects).
    12. switch kết với mạng có 150 người dùng, cấu hình HSRP để loadbalance giữa 3 Router R1, R2, R3 (cấu hình 3 group, mỗi Router làm active cho một group). Virtual IP của mỗi group như sau:
      1. Group 1: 192.168.123.254.
      2. Group 2: 192.168.123.253
      3. Group 3: 192.168.123.252
  4. Cấu hình VRRP giữa 3 Router R1, R2, R3 đảm bảo các yêu cầu sau:
    1. Virtual IP 192.168.123.254.
    2. R1 là Master Router.
    3. R2 là dự trữ cho R1 (khi R1 die, R2 sẽ lên làm Master Router).
    4. Cấu hình chứng thực md5 cho 3 Router trên với password là cisco.
    5. R1, R2, R3 có khả năng trở thành active Router nếu có độ ưu tiên cao hơn (không cần cấu hình, mặc định VRRP enable preempt).
    6. Đảm bảo khi interface S0/0 của R1 down/down, R2 sẽ trở thành Master Router thay cho R1 (cấu hình track Objects).
    7. Đảm bảo khi interface S0/0 của R2 down/down, R3 sẽ trở thành Master Router thay cho R2.
    8. Đảm bảo khi interface S0/0 của R1 bị mất địa chỉ IP (interface up/up nhưng không có địa chỉ IP), R2 sẽ trở thành Master Router thay cho R1 (cấu hình track objects).
    9. Đảm bảo khi interface S0/0 của R2 bị mất địa chỉ IP (interface up/up nhưng không có địa chỉ IP), R3 sẽ trở thành Master Router thay cho R2 (cấu hình track objects).
    10. Đảm bảo khi Router R1 mất route 4.4.4.0/24 trong routing table, R2 sẽ trở thành Master Router thay cho R1 (cấu hình track objects).
    11. Đảm bảo khi Router R2 mất route 4.4.4.0/24 trong routing table, R3 sẽ trở thành Master Router thay cho R2 (cấu hình track objects).
    12. switch kết với mạng có 150 người dùng, cấu hình HSRP để loadbalance giữa 3 Router R1, R2, R3 (cấu hình 3 group, mỗi Router làm Master cho một group).
  5. Cấu hình GLBP giữa 3 Router R1, R2, R3 đảm bảo các yêu cầu sau:
    1. Virtual IP 192.168.123.254.
    2. R1 là AVG.
    3. R2 là AVG dự trữ cho R1.
    4. Cấu hình chứng thực md5 cho 3 Router với password là cisco.
    5. Đảm bảo nếu interface S0/0 của R1 down R1 sẽ không đang là AVF (dùng track objects).
    6. Đảm bảo nếu interface S0/0 của R2 down R2 sẽ không đang là AVF (dùng track objects).
    7. Đảm bảo nếu interface S0/0 của R3 down R3 sẽ không đang là AVF (dùng track objects).
    8. Đảm bảo nếu Interface S0/0 của R1 mất IP R1 sẽ không đang là AVF  (dùng track objects).
    9. Đảm bảo nếu Interface S0/0 của R2 mất IP R2 sẽ không đang là AVF  (dùng track objects).
    10. Đảm bảo nếu Interface S0/0 của R3 mất IP R3 sẽ không đang là AVF  (dùng track objects).
    11. Đảm bảo nếu R1 mất route 4.4.4.0/24 trong routing table R1 sẽ không đang là AVF (dùng track objects).
    12. Đảm bảo nếu R2 mất route 4.4.4.0/24 trong routing table R2 sẽ không đang là AVF (dùng track objects).
    13. Đảm bảo nếu R3 mất route 4.4.4.0/24 trong routing table R3 sẽ không đang là AVF (dùng track objects).

 

 

 

Gợi ý:

3a: Cấu hình HSRP giữa R1, R2, R3 với Virtual IP 192.168.123.254:

            R1(config)# interface f0/0

            R1(config-if)# standby 1 ip 192.168.123.254

            R2(config)# interface f0/0

            R2(config-if)# standby 1 ip 192.168.123.254

            R3(config)# interface f0/0

            R3(config-if)# standby 1 ip 192.168.123.254

 

3b: Để R1 là active router, cấu hình priority của R1 to hơn R2 và R3:

            R1(config)# interface f0/0

            R1(config-if)# standby 1 priority 150

 

3c: Để R2 là standby router, cấu hình priority của R2 nhỏ hơn R1 và to hơn R3:

            R2(config)# interface f0/0

            R2(config-if)# standby 1 priority 120

 

3d: Cấu hình chứng thực md5 trên 3 R1,R2,R3 với pasword cisco như sau:

Xem Thêm  Lịch Thi Đấu Giải Vô Địch Bóng Đá Đông Nam Á - AFF Suzuki Cup 2020 - lịch đá bóng af

            R1(config)# interface f0/0

            R1(config-if)# standby 1 authentication md5 key-string cisco

            R2(config)# interface f0/0

            R2(config-if)# standby 1 authentication md5 key-string cisco

            R3(config)# interface f0/0

            R3(config-if)# standby 1 authentication md5 key-string cisco

 

3e: Cấu hình preempt cho R1,R2,R3:

            R1(config)# interface f0/0

            R1(config-if)# standby 1 preempt

            R2(config)# interface f0/0

            R2(config-if)# standby 1 preempt

            R3(config)# interface f0/0

            R3(config-if)# standby 1 preempt

 

3f:  Cấu hình track interface S0/0 của R1, trừ priority của R1 còn 90 để priority R1 thấp hơn priority của R2,R3 nếu S0/0 của R1 bị down/down:

            R1(config)# interface f0/0

            R1(config-if)# standby 1 track S0/0 70 ! 150 – 70 = 90

 

3g: Cấu hình track interface S0/0 của R2, trừ priority của R2 còn 80:

            R2(config)# interface f0/0

            R2(config-if)# standby 1 track S0/0 40 ! 120 – 40 = 80

 

3h: Cấu hình track objects để giám sát IP trên interface S0/0 của R1:

            R1(config)# track 10 interface S0/0 ip routing

            R1(config)# interface f0/0

            R1(config-if)# standby 1 track 10 decrement 70

 

3i: Cấu hình track objects để giám sát IP trên interface S0/0 của R2:

            R2(config)# track 10 interface S0/0 ip routing

            R2(config)# interface f0/0

            R2(config-if)# standby 1 track 10 decrement 40

 

3j: Cấu hình track objects để giám sát route 4.4.4.0/24 trong routing table của R1:

            R1(config)# track 11 ip route 4.4.4.0/24 reachability

            R1(config)# interface f0/0

            R1(config-if)# standby 1 track 11 decrement 70

 

3k: Cấu hình track objects để giám sát route 4.4.4.0/24 trong routing table của R2:

            R2(config)# track 11 ip route 4.4.4.0/24 reachability

            R2(config)# interface f0/0

            R2(config-if)# standby 1 track 11 decrement 40

 

3l: Cấu hình 3 group HSRP để loadbalance traffic giữa 3 router. R1 là active của group 1, R2  là active router của group 2, R3 là active router của group 3:

            !R1:

            R1(config)# interface f0/0

            R1(config-if)# standby 1 ip 192.168.123.254

            R1(config-if)# standby 1 preempt

            R1(config-if)# standby 1 priority 150

            !R2:

            R2(config)# interface f0/0

            R2(config-if)# standby 2 ip 192.168.123.253

            R2(config-if)# standby 2 preempt

            R2(config-if)# standby 2 priority 150

            !R3:

            R3(config)# interface f0/0

            R3(config-if)# standby 3 ip 192.168.123.252

            R3(config-if)# standby 3 preempt

            R3(config-if)# standby 3 priority 150

 

 

4a: Cấu hình VRRP giữa R1, R2, R3 với Virtual IP 192.168.123.254:

            R1(config)# interface f0/0

            R1(config-if)# vrrp 1 ip 192.168.123.254

            R2(config)# interface f0/0

            R2(config-if)# vrrp 1 ip 192.168.123.254

            R3(config)# interface f0/0

            R3(config-if)# vrrp 1 ip 192.168.123.254

 

4b: Để R1 là master router, cấu hình priority của R1 to hơn R2 và R3

            R1(config)# interface f0/0

            R1(config-if)# vrrp 1 priority 150

 

4c: Để R2 là vrrp dự trữ cho R1, cấu hình priority của R2 nhỏ hơn R1 và to hơn R3:

            R2(config)# interface f0/0

            R2(config-if)# vrrp 1 priority 120

 

4d: Cấu hình chứng thực md5 trên 3 R1,R2,R3 với pasword cisco như sau:

R1 (config) # giao diện f0 / 0

R1 (config-if) # vrrp 1 xác thực md5 key-string cisco

R2 (config) # giao diện f0 / 0

R2 (config-if) # vrrp 1 xác thực md5 key-string cisco

R3 (config) # interface f0 / 0

R3 (config-if) # vrrp 1 xác thực md5 key-string cisco

4e: Preempt cấu hình cho R1, R2, R3, vrrp mặc định đã kích hoạt preempt:

R1 (config) # giao diện f0 / 0

R1 (config-if) # vrrp 1 preempt

R2 (config) # giao diện f0 / 0

R2 (config-if) # vrrp 1 preempt

R3 (config) # interface f0 / 0

R3 (config-if) # vrrp 1 preempt

4f: Định cấu hình giao diện theo dõi S0 / 0 của R1, trừ ưu tiên của R1 còn 90:

R1 (config) # track 10 giao diện giao thức dòng S0 / 0

R1 (config) # giao diện f0 / 0

R1 (config-if) # vrrp 1 track 10, giảm 70! 150 – 70 = 90

4g: Cấu hình giao diện theo dõi S0 / 0 của R2, trừ ưu tiên của R2 còn 80:

R2 (config) # track 10 giao diện giao thức dòng S0 / 0

R2 (config) # giao diện f0 / 0

R2 (config-if) # vrrp 1 track 10, giảm 40! 120 – 40 = 80

4h: Định cấu hình các đối tượng theo dõi để giám sát IP trên giao diện S0 / 0 của R1:

R1 (config) # track 11 giao diện S0 / 0 định tuyến ip

R1 (config) # giao diện f0 / 0

R1 (config-if) # vrrp 1 track 11, giảm 70

4i: Định cấu hình các đối tượng theo dõi để giám sát IP trên giao diện S0 / 0 của R2:

R2 (config) # track 11 giao diện S0 / 0 định tuyến ip

R2 (config) # giao diện f0 / 0

R2 (config-if) # vrrp 1 track 11, giảm 40

4j: Định cấu hình các đối tượng theo dõi để giám sát tuyến đường 4.4.4.0/24 trong bảng định tuyến của R1:

R1 (config) # track 12 ip route 4.4.4.0/24 khả năng truy cập lại

R1 (config) # giao diện f0 / 0

R1 (config-if) # vrrp 1 track 12, giảm 70

4k: Định cấu hình các đối tượng theo dõi để giám sát tuyến đường 4.4.4.0/24 trong bảng định tuyến của R2:

R2 (config) # track 12 ip route 4.4.4.0/24 khả năng truy cập lại

R2 (config) # giao diện f0 / 0

R2 (config-if) # vrrp 1 track 12, giảm 40

4l: Cấu hình 3 nhóm VRRP để cân đối lưu lượng giữa 3 bộ định tuyến. R1 là bộ định tuyến chính của nhóm 1, R2 là bộ định tuyến chính của nhóm 2, R3 là bộ định tuyến chính của nhóm 3:

! R1:

R1 (config) # giao diện f0 / 0

R1 (config-if) # vrrp 1 ip 192.168.123.254

R1 (config-if) # vrrp 1 mức độ ưu tiên 150

! R2:

R2 (config) # giao diện f0 / 0

R2 (config-if) # vrrp 2 ip 192.168.123.253

R2 (config-if) # vrrp 2 mức độ ưu tiên 150

Xem Thêm  Sao Việt 24h: Hồ Ngọc Hà, Lệ Quyên hiếm hoi chung khung hình sau lùm xùm "cạch mặt" bao năm - sợ yêu lệ quyên

! R3:

R3 (config) # interface f0 / 0

R3 (config-if) # vrrp 3 ip 192.168.123.252

R3 (config-if) # vrrp 3 ưu tiên 150

5a: Configuration GLBP R1, R2, R3 with Virtual IP 192.168.123.254:

R1 (config) # giao diện f0 / 0

R1 (config-if) # glbp 1 ip 192.168.123.254

R2 (config) # giao diện f0 / 0

R2 (config-if) # glbp 1 ip 192.168.123.254

R3 (config) # interface f0 / 0

R3 (config-if) # glbp 1 ip 192.168.123.254

5b: R1 Configuration is AVG:

R1 (config) # giao diện f0 / 0

R1 (config-if) # glbp 1 mức độ ưu tiên 150

R1 (config-if) # glbp 1 preempt

5c: R2 Configuration is AVG dự trữ cho R1:

R2 (config) # giao diện f0 / 0

R2 (config-if) # glbp 1 mức độ ưu tiên 120

R2 (config-if) # glbp 1 preempt

5d: md5 certificate Configuration for R1, R2, R3 with pass is cisco:

R1 (config) # giao diện f0 / 0

R1 (config-if) # glbp 1 xác thực md5 key-string cisco

R2 (config) # giao diện f0 / 0

R2 (config-if) # glbp 1 xác thực md5 key-string cisco

R3 (config) # interface f0 / 0

R3 (config-if) # glbp 1 xác thực md5 key-string cisco

5e: Định cấu hình giao diện theo dõi S0 / 0 của R1:

R1 (config) # track 10 giao diện giao thức dòng S0 / 0

R1 (config) # giao diện f0 / 0

R1 (config-if) # glbp 1 trọng số 100 thấp hơn 60 trên 90

R1 (config-if) # glbp 1 theo dõi trọng số 10 giảm 50

5f: Định cấu hình giao diện theo dõi S0 / 0 của R2:

R2 (config) # track 10 giao diện giao thức dòng S0 / 0

R2 (config) # giao diện f0 / 0

R2 (config-if) # glbp 1 trọng số 100 thấp hơn 60 trên 90

R2 (config-if) # glbp 1 theo dõi trọng số 10 giảm 50

5g: Định cấu hình giao diện theo dõi S0 / 0 của R3:

R3 (config) # track 10 giao diện dòng giao thức S0 / 0

R3 (config) # interface f0 / 0

R3 (config-if) # glbp 1 trọng số 100 thấp hơn 60 trên 90

R3 (config-if) # glbp 1 theo dõi trọng số 10 giảm 50

5h: Định cấu hình ip theo dõi trên giao diện S0 / 0 của R1:

R1 (config) # track 11 giao diện S0 / 0 định tuyến ip

R1 (config) # giao diện f0 / 0

R1 (config-if) # glbp 1 trọng số 100 thấp hơn 60 trên 90

R1 (config-if) # glbp 1 theo dõi trọng số 11 giảm 50

5i: Định cấu hình ip theo dõi trên giao diện S0 / 0 của R2:

R2 (config) # track 11 giao diện S0 / 0 định tuyến ip

R2 (config) # giao diện f0 / 0

R2 (config-if) # glbp 1 trọng số 100 thấp hơn 60 trên 90

R2 (config-if) # glbp 1 theo dõi trọng số 11 giảm 50

5j: Định cấu hình ip theo dõi trên giao diện S0 / 0 của R3:

R3 (config) # track 11 giao diện S0 / 0 định tuyến ip

R3 (config) # interface f0 / 0

R3 (config-if) # glbp 1 trọng số 100 thấp hơn 60 trên 90

R3 (config-if) # glbp 1 theo dõi trọng số 11 giảm 50

5k: Configure the track route 4.4.4.0/24 in routing table of R1:

R1 (config) # track 12 ip route 4.4.4.0/24 khả năng truy cập lại

R1 (config) # giao diện f0 / 0

R1 (config-if) # glbp 1 trọng số 100 thấp hơn 60 trên 90

R1 (config-if) # glbp 1 theo dõi trọng số 12 giảm 50

5l: Định cấu hình tuyến đường theo dõi 4.4.4.0/24 trong bảng định tuyến của R2:

R2 (config) # track 12 ip route 4.4.4.0/24 khả năng truy cập lại

R2 (config) # giao diện f0 / 0

R2 (config-if) # glbp 1 trọng số 100 thấp hơn 60 trên 90

R2 (config-if) # glbp 1 theo dõi trọng số 12 giảm 50

5m: Định cấu hình tuyến đường theo dõi 4.4.4.0/24 trong bảng định tuyến của R3:

R1 (config) # track 12 ip route 4.4.4.0/24 khả năng truy cập lại

R1 (config) # giao diện f0 / 0

R1 (config-if) # glbp 1 trọng số 100 thấp hơn 60 trên 90

R1 (config-if) # glbp 1 theo dõi trọng số 12 giảm 50

Full configured:

! 3:

! ISP:

!

định cấu hình thiết bị đầu cuối

!

vòng lặp lại giao diện0

địa chỉ ip 4.4.4.4 255.255.255.0

!

giao diện serialerial0 / 0

địa chỉ ip 192.168.14.4 255.255.255.0

xung nhịp 64000

không tắt máy

!

giao diện serial0 / 1

địa chỉ ip 192.168.24.4 255.255.255.0

xung nhịp 64000

không tắt máy

!

giao diện serial0 / 2

địa chỉ ip 192.168.34.4 255.255.255.0

xung nhịp 64000

không tắt máy

!

bộ định tuyến ospf 1

net 0.0.0.0 255.255.255.255 là 0

!

kết thúc

! R1:

!

định cấu hình thiết bị đầu cuối

!

giao diện serial0 / 0

địa chỉ ip 192.168.14.1 255.255.255.0

xung nhịp 64000

không tắt máy

!

giao diện nhanhEthernet0 / 0

địa chỉ ip 192.168.123.1 255.255.255.0

không tắt máy

!

bộ định tuyến ospf 1

net 0.0.0.0 255.255.255.255 là 0

!

! Cau hinh HSRP

giao diện nhanhEthernet0 / 0

1 ip ở cơ chế chờ 192.168.123.254

standby 1 preempt

cơ chế ưu tiên 1 ở cơ chế chờ 150

ở cơ chế chờ 1 xác thực md5 key-string cisco

1 track serial ở cơ chế chờ 0/0 70

2 ip ở cơ chế chờ 192.168.123.253

chờ 2 ở cơ chế chờ

3 ip ở cơ chế chờ 192.168.123.252

chờ 3 ở cơ chế chờ

!

! Cau hinh VRRP

theo dõi 10 giao diện serial0 / 0 định tuyến ip

!

giao diện nhanhEthernet0 / 0

không có cơ chế chờ

vrrp 1 ip 192.168.123.254

vrrp 1 preempt

vrrp 1 mức độ ưu tiên 150

vrrp 1 xác thực md5 key-string cisco

vrrp 1 track 10 giảm 70

vrrp 2 ip 192.168.123.253

vrrp 2 preempt

vrrp 3 ip 192.168.123.252

vrrp 3 preempt

!

! Cau hinh GLBP

theo dõi 11 giao diện serial0 / 0 định tuyến ip

!

giao diện nhanhEthernet0 / 0

không có vrrp

glbp 1 ip 192.168.123.254

glbp 1 mức độ ưu tiên 150

glbp 1 preempt

xác thực glbp 1 md5 key-string cisco

glbp 1 trọng số 100 thấp hơn 60 trên 90

glbp 1 theo dõi trọng số 11 giảm 50

!

kết thúc

! R2:

!

định cấu hình thiết bị đầu cuối

!

giao diện serial0 / 0

Xem Thêm  Đề Xuất 4/2022 # Xem Giá Xe Moto Yamaha Mới Nhất # Top Like - xem xe moto yamaha

địa chỉ ip 192.168.24.2 255.255.255.0

xung nhịp 64000

không tắt máy

!

giao diện nhanhEthernet0 / 0

địa chỉ ip 192.168.123.2 255.255.255.0

không tắt máy

!

bộ định tuyến ospf 1

net 0.0.0.0 255.255.255.255

!

! Cau hinh HSRP

giao diện nhanhEthernet0 / 0

1 ip ở cơ chế chờ 192.168.123.254

standby 1 preempt

cơ chế ưu tiên 1 ở cơ chế chờ 120

ở cơ chế chờ 1 xác thực md5 key-string cisco

1 bản nhạc tiếp nối 0/0 40 ở cơ chế chờ

2 ip ở cơ chế chờ 192.168.123.253

chờ 2 ở cơ chế chờ

cơ chế ưu tiên 2 ở cơ chế chờ 150

3 ip ở cơ chế chờ 192.168.123.252

chờ 3 ở cơ chế chờ

!

! Cau hinh VRRP

theo dõi 10 giao diện serial0 / 0 định tuyến ip

!

giao diện nhanhEthernet0 / 0

không có cơ chế chờ

vrrp 1 ip 192.168.123.254

vrrp 1 preempt

vrrp 1 mức độ ưu tiên 150

vrrp 1 xác thực md5 key-string cisco

vrrp 1 track 10 giảm 70

vrrp 2 ip 192.168.123.253

vrrp 2 preempt

vrrp 2 mức độ ưu tiên 150

vrrp 3 ip 192.168.123.252

vrrp 3 preempt

!

! Cau hinh GLBP

theo dõi 11 giao diện serial0 / 0 định tuyến ip

!

giao diện nhanhEthernet0 / 0

không có vrrp

glbp 1 ip 192.168.123.254

glbp 1 mức độ ưu tiên 120

glbp 1 preempt

xác thực glbp 1 md5 key-string cisco

glbp 1 trọng số 100 thấp hơn 60 trên 90

glbp 1 theo dõi trọng số 11 giảm 50

!

kết thúc

! R3:

!

định cấu hình thiết bị đầu cuối

!

giao diện serial0 / 0

địa chỉ ip 192.168.34.3 255.255.255.0

xung nhịp 64000

không tắt máy

!

giao diện nhanhEthernet0 / 0

địa chỉ ip 192.168.123.3 255.255.255.0

không tắt máy

!

bộ định tuyến ospf 1

net 0.0.0.0 255.255.255.255 là 0

!

! Cau hinh HSRP

1 ip ở cơ chế chờ 192.168.123.254

standby 1 preempt

ở cơ chế chờ 1 xác thực md5 key-string cisco

1 track serial ở cơ chế chờ 0/0 70

2 ip ở cơ chế chờ 192.168.123.253

chờ 2 ở cơ chế chờ

3 ip ở cơ chế chờ 192.168.123.252

chờ 3 ở cơ chế chờ

cơ chế ưu tiên 3 ở cơ chế chờ 150

!

! Cau hinh VRRP

theo dõi 10 giao diện serial0 / 0 định tuyến ip

!

giao diện nhanhEthernet0 / 0

không có cơ chế chờ

vrrp 1 ip 192.168.123.254

vrrp 1 preempt

vrrp 1 mức độ ưu tiên 150

vrrp 1 xác thực md5 key-string cisco

vrrp 1 track 10 giảm 70

vrrp 2 ip 192.168.123.253

vrrp 2 preempt

vrrp 3 ip 192.168.123.252

vrrp 3 preempt

vrrp 3 mức độ ưu tiên 150

!

! Cau hinh GLBP

theo dõi 11 giao diện serial0 / 0 định tuyến ip

!

giao diện nhanhEthernet0 / 0

không có vrrp

glbp 1 ip 192.168.123.254

xác thực glbp 1 md5 key-string cisco

glbp 1 trọng số 100 thấp hơn 60 trên 90

glbp 1 theo dõi trọng số 11 giảm 50

!

kết thúc

! xem trang thai cac giao diện

#show ip giao diện ngắn gọn

! xem bảng định tuyến

# hiển thị tuyến đường ip

! xem HSRP thông tin

#show cơ chế chờ

! xem VRRP thông tin

#show vrrp

! xem GLBP thông tin

#show glbp

! xem các đối tượng theo dõi thông tin

# hiển thị bản nhạc


Xem thêm những thông tin liên quan đến đề tài cấu hình ip 6

Hướng dẫn seting APN – cấu hình iphone

  • Tác giả: OK baby LOVE
  • Ngày đăng: 2021-08-29
  • Nhận xét: 4 ⭐ ( 8772 lượt nhận xét )
  • Khớp với kết quả tìm kiếm: Hướng dẫn seting APN – cấu hình iphone
    Note :video chỉ mang tính chất tham khảo , và tùy từng loại sim và từng loại gói cước thì khi viết cấu hình sẽ dc seting khác nhau nhưng các bước thực hiện sẽ vẫn giống như video vì vậy xin vui lòng tin nhắn lại shop để được nhận cấu hình đúng đắn nhất …

DrayOS (Vigor2133-2912-2915-2925-2926-2927-2952-2962-3220-3910-1000B)

  • Tác giả: www.anphat.vn
  • Nhận xét: 4 ⭐ ( 9809 lượt nhận xét )
  • Khớp với kết quả tìm kiếm: Trung tâm tư vấn du học uy tín và lâu năm trong nghề phân phối thiết bị, vật tư mạng PC. Đồng thời là npp chính thức duy nhất của các thương hiệu DrayTek, DINTEK, VOLKTEK, APTEK ở Việt Nam

Cấu Trúc IPv6 Và Các Loại Địa Chỉ IPv6 Đặc Biệt

  • Tác giả: maychuviet.vn
  • Nhận xét: 3 ⭐ ( 4216 lượt nhận xét )
  • Khớp với kết quả tìm kiếm: Phân phối các thông tin về cấu trúc IPv6 (có 2 loại: Payload và Extesion Header) và các loại địa chỉ IPv6 đặc biệt.

IPv6 là gì? Cách đặt địa chỉ ipv6 và Cách sử dụng hiệu quả

  • Tác giả: hostingviet.vn
  • Nhận xét: 5 ⭐ ( 6965 lượt nhận xét )
  • Khớp với kết quả tìm kiếm:

CPU Intel Core I5-12400F (Upto 4.4Ghz, 6 Nhân 12 Luồng, 18MB Cache, 65W)

  • Tác giả: bachkhoapc.vn
  • Nhận xét: 3 ⭐ ( 9975 lượt nhận xét )
  • Khớp với kết quả tìm kiếm: Socket LGA 1700 Xung nhịp tối đa: 4.4Ghz Số nhân: 6 Số luồng: 12 Bus ram trợ giúp: DDR4 3200MHz, DDR5-4800 *Phiên bản ₣: Không có GPU tích hợp, cần sử dụng card VGA rời

Cấu hình cụ thể

  • Tác giả: thinkpro.vn
  • Nhận xét: 3 ⭐ ( 4468 lượt nhận xét )
  • Khớp với kết quả tìm kiếm: Dell XPS 13 Plus 9320, BH tận tâm 12 tháng, Đổi mới 30 ngày, Trả góp 0%, Ship hàng tận nhà, Trải nghiệm tại hệ thống cửa tiệm ThinkPro.

IPHONE 6 16GB – SMARTPHONE Chính Hãng

  • Tác giả: www.thegioididong.com
  • Nhận xét: 3 ⭐ ( 5744 lượt nhận xét )
  • Khớp với kết quả tìm kiếm: Smartphone iPhone 6 ra mắt với sự thay đổi lớn về mặt thiết kế và cấu hình so với các thế hệ trước. iPhone 6 có màn hình lớn đến 4,7 inch và Camera chống rung quang học.

Xem thêm các nội dung khác thuộc thể loại: Thủ Thuật Công Nghệ